hóa học 12 bài 31

Sinh 10 - Bài 7 Thực hành xác định một số thành phần hóa học của tế bào. Sinh học 12 - Diễn biến phân chia nhân trong Nguyên phân - Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào Sinh học 10 - Bài 9 Tế bào nhân thực (tiếp theo) - Cô giáo. Tri Dang Cong. Tham khảo 31 đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 cấp tỉnh kèm đáp án dành cho các em học sinh đang […] Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Hóa học 12 năm 2018-2019 có đáp án - Sở GD&ĐT Hải Dương 337 30/01/2021 Lớp 12 Để giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem […] Xem thêm các bài Lý thuyết và bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác. Lý thuyết Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ (hay, chi tiết) Lý thuyết Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại (hay, chi tiết) Lý thuyết Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại (hay, chi Giải Hóa học 12 Bài 31: Sắt. Giải Bài Tập Hóa học 12 Cơ Bản. Chương 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG. Bài 31: Sắt. Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 31 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài. Câu 1: Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. D. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+. Site De Rencontre Sans Payer D Abonnement. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học 12 Bài 31 Sắt giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức môn hoá. Bài tập 1 trang 141 SGK Hóa học 12 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag Bài tập 2 trang 141 SGK Hóa học 12 Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+? A. [Ar]3d6 B. [Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 Bài tập 3 trang 141 SGK Hóa học 12 Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al. Bài tập 4 trang 141 SGK Hóa học 12 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó là Bài tập 5 trang 141 SGK Hóa học 12 Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và E trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở đktc. Bài tập 1 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Hãy cho biết a. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron nguyên tử và các ion sắt. c. Tính chất hóa học cơ bản của sắt dẫn ra những phản ứng minh hoạ, viết phương trình hóa học. Bài tập 2 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl. Lập luận về các trường hợp có thể xảy ra và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 3 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hãy dùng thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được hai kim loại sau Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 4 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. Bài tập 5 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hòa tan hoàn toàn 58 gam muối trong nước, được 500 ml dung dịch. a. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế b. Cho dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày hiện tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng. c. Khối lượng kim loại sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu? Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là A. [Ar]3d64s2. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d34s2. D. [Ar]3d5. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có thể tác dụng hết với dung dịch chất nào sau đây ? A. AlCl3. B. FeCl3. C. FeCl2. D. MgCl2. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 1,4 g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có sô oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 đktc. Kim loại X là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Ni. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất đktc. Giá trị của m là A. 11,2. B. 1,12. C. 0,56. D. 5,60. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 đktc. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là A. 22,25 g. B. 22,75 g. C. 24,45 g. D. 25,75 g. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc. Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít H2 đktc. Giá trị của m là A. 8,30. B. 4,15. C. 4,50. D. 6,95. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Fe là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số 26 trong bảng tuần hoàn. B. Fe là nguyên tố d, cấu hình electron là [Ar]3d64s2. C. Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 3d trước phân lớp 4s. D. Tương tự nguyên tố Cr, nguyên tử Fe khi tham gia phản ứng không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà còn có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng ? A. 26Fe [Ar]4s23d6 B. 26Fe2+ [Ar]4s23d4 C. 26Fe2+ [Ar]3d44s2 D. 26Fe3+ [Ar]3d5 Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+ B. Fe là kim loại có tính khử trung bình Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+. C. Khi tạo ra các ion Fe, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d. D. Fe là kim loại có tính khử mạnh Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Tính chất đặc biệt của Fe là A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. dẫn điện yà dẫn nhiệt tốt. C. kim loại nặng, dẻo, dễ rèn. D. tính nhiễm từ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phương trình hoá học nào dưới đây viết sai ? A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 C. Fe + 2S → FeS2 D. 3Fe + 4H2O→ Fe3O4 + 4H2 Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe khử dễ dàng H+ trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành H2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+. B. Fe bị oxi hoá bởi HNO3, H2SO4 đặc nóng thành Fe3+. C. Fe không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội. D. Fe khử được những ion kim loại đứng trước nó trong dãy điện hoá. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Fe tác dụng được với dung dịch muối FeCl3 theo phản ứng Fe + 2FeCl3→ 3FeCl2 là do A. mọi kim loại đều có thể tác dụng với dung dịch muối của nó. B. Fe có thể khử ion Fe3+ xuống ion Fe2+. C. Ion Fe2+ có tĩnh oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. D. Ion Fe2+ có tính khử mạnh hơn Fe. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là A. 24,24% B. 28,21% C. 15,76% D. 11,79% Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Cho các chất sau 1 Cl2; 2 I2; 3 HNO3; 4 H2SO4 đặc nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III A. 1, 2 B. 1, 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 3, 4 Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5 g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lít đktc. Hãy xác định tên của kim loại đã dùng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Sắt tác dụng như thế nào với dung dịch đặc và loãng của các axit HCl, H2SO4, HNO3 ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao ? Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt nóng một lượng bột sắt trong bình đựng khí O2, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Hoà tan 4 gam một đinh sắt đã bị gỉ trong dung dịch H2SO4 loãng, dư tách bỏ phần không tan được dung dịch A. Dung dịch A này phản ứng vừa hêt với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Tính % tạp chất trong đinh sắt giả sử gỉ sắt không phản ứng với dung dịch axit. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho 3,04 g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít khí NO duy nhất đktc. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. Ôn tập Hóa học 12Lý thuyết Hóa học 12 bài 31 Sắt được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử2. Tính chất vật lí3. Tính chất hóa học4. Ứng dụng5. Bài tập Sắt - Cơ bản1. Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tửCấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+.2. Tính chất vật líQuan sát Con cá Sắt giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máuSắt là kim loại màu trắng hơi xámCó khối lượng riêng lớn d = 8,9 g/cm3, nóng chảy ở có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm Tính chất hóa họcLà kim loại có tính khử trung chất oxi hóa yếu Fe → Fe2+ + 2eVới chất oxi hóa mạnh Fe → Fe3+ + 3ea. Tác dụng với Phi kimThí nghiệm Sắt phản ứng với Lưu huỳnhThí nghiệm Sắt cháy trong Oxi Thí nghiệm Sắt tác dụng với Clo b. Tác dụng với axitVới dung dịch HCl, H2SO4 loãng Fe đưa về sắt II, H+ chuyển thành H2Thí nghiệm của Sắt trong dung dịch sunfuric loãng​Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng Fe khử N+5 hoặc S+6 trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng đến số oxi hoá thấp hơn, còn Fe bị oxi hoá thành Fe3+.Thí nghiệm Sắt trong dung dịch HNO3 loãngLưu ý Fe bị thụ động bởi các axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, Tác dụng với dung dịch muốiSắt có thể khử được các ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện nghiệm Sắt phản ứng với dung dịch ĐồngII sunfatd. Tác dụng với nướcHình vẽ mô phỏng thí nghiệm Sắt khử hơi nước ở nhiệt độ caoPhương trình hóa học4. Ứng dụngChiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại sau Al.Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất có trong các quặngquặng manhetit Fe3O4quặng hematit đỏ Fe2O3quặng hematit nâu xiđerit FeCO3quặng pirit FeS2Có trong hemoglobin huyết cầu tố của máuCó trong các thiên Bài tập Sắt - Cơ bảnBài 1 Cho m gam kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí NO đo ở đktc sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m làHướng dẫnFe + 4HNO3 → FeNO33 + NO + 2H2O0,15 0,15⇒ m Fe = 0,15. 56 = 8,4 gamBài 2 Cho 4,368 gam bột Fe tác dụng với m gam bột S. Sau phản ứng được rắn X. Toàn bộ X tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư được sản phẩm khử duy nhất là 0,12 mol NO. Giá trị m làHướng dẫnCoi hỗn hợp X gồm Fe và S phản ứng với HNO3Fe → Fe3+ + 3eS → S6+ + 6eN5+ + 3e → N2+Bảo toàn e 3nFe + 6nS = 3nNO⇒ nS = 0,021 mol⇒ m = 0,672gBài 3 Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình được 0,448 lít NO và dung dịch Y. Trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị m làHướng dẫnTổng số mol khí NO sau các phản ứng là 0,07 molGiả sử trong Y có Fe3+ và Fe2+⇒ bảo toàn e 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3nNOLại có 2Fe3+ + Cu → Cu2+ + 2Fe2+ Y hòa tan Cu nhưng không có sản phẩm khử của N+5⇒ nFe3+ = 2nCu = 0,065 mol ⇒ nFe2+ = 0,0075 mol⇒ m = 56.0,065 + 0,0075 = 4,06gBài 4 Cho 6,72 gam bột Fe tác dụng với 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và m gam chất rắn. Dung dịch A tác dụng được với tối đa bao nhiêu gam bột Cu?Hướng dẫnnFe = 0,12 mol; nAgNO3 = 0,384 molFe + 2Ag+ → Fe2+ + 2AgFe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag⇒ Dung dịch sau có 0,12 mol Fe3+; 0,024 mol Ag+⇒ 2nCu = nFe3+ + nAg+⇒ nCu = 0,072 mol⇒ mCu = 4,608g-Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Hóa học 12 bài 31 Sắt, mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Vật lý 12, Giải bài tập Toán 12, Giải bài tập Hóa 12,... Giáo án môn Hóa học lớp 12 Giáo án Hóa học lớp 12 bài 31 Sắt được TimDapAnsưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Biết được Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt. Tính chất hoá học của sắt tính khử trung bình tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối. Sắt trong tự nhiên các oxit sắt, FeCO3, FeS2. 2. Kỹ năng Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của sắt. Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt. Tính % khối lượng của sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm. Trọng tâm Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh hoạ tính khử của sắt. 3. Tư tưởng Yêu thích và ham mê học tập môn Hóa học II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất bình khí O2 và bình khí Cl2 điều chế trước, dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,… 2. Học sinh Đọc bài mới trước khi đến lớp III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Trong giờ học 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng * Hoạt động 1 - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn. HS viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+; suy ra tính chất hoá học cơ bản của sắt. I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4. - Cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2 Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+. * Hoạt động 2 HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất vật lí cơ bản của sắt. II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn d = 8,9 g/cm3, nóng chảy ở 15400C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ. 4. Củng cố bài giảng BT1. Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4? A. Na, Mg, Ag. B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg. D. Na, Ba, Ag BT2. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6 B.[Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 BT3. Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg B. Zn C. Fe D. Al BT4. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml H2 đkc thi khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là A. Zn B. Fe C. Al D. Ni 5. Bài tập về nhà Bài tập về nhà 1 → 5 trang 141 SGK Xem trước bài HỢP CHẤT CỦA SẮT Giải Hóa học 12Giải bài tập Hóa học 12 SắtA. Tóm tắt lý thuyết Hóa 12 bài 31I. Vị trí và cấu tạoII. Tính chất vật lýIII. Tính chất hóa họcIV. Trạng thái tự nhiênB. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 141 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 141 SGK Hóa 12Bài 2 trang 141 SGK Hóa 12Bài 3 trang 141 SGK Hóa 12Bài 4 trang 141 SGK Hóa 12Bài 5 trang 141 SGK Hóa 12VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 31 Sắt, chắc chắn bộ tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Hóa học 12 để có kết quả cao hơn trong học tập. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham bài tập Hóa học 12 bài 26 Kim loại kiềm thổGiải bài tập Hóa học 12 bài 28 Luyện tập Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúngGiải bài tập Hóa học 12 bài 29 Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhômGiải bài tập Hóa học 12 bài 30 Thực hành Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúngGiải bài tập Hóa học 12 Sắt vừa được sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp lời giải của 5 bài tập trong sách giáo khoa môn Hóa học lớp 12 bài 31 Sắt. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại Tóm tắt lý thuyết Hóa 12 bài 31I. Vị trí và cấu tạo=> Sắt nằm ở chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số kim loại chuyển tiếp, có xu hướng nhường 2, 3 electron khi tham gia phản ứng hóa họcII. Tính chất vật lýSắt là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng 7,9 g/cm3. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm Tính chất hóa học1. Tác dụng với phi kimFe + S FeS3Fe + 2O2 Fe3O42. Tác dụng với axitFe + axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra muối + H2Fe + axit có tính OXH mạnh sinh ra muối + sản phẩm khử + H2O=> Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc Tác dụng với dung dịch muốiFe tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn nó kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa họcFe + CuSO4 → FeSO4 + Cu4. Tác dụng với nướcỞ nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước IV. Trạng thái tự nhiênSắt là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất sau nhôm.Một số quặng sắt quan trọng Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan. Quặng hematit nâu chứa Quặng manhetit chứa Fe3O4, quặng xiđerit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa còn có mặt trong hồng cầu của Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 141 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 141 SGK Hóa 12Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2?A. Na, Mg, Fe, Na, Ba, Mg, Na, Ba, án hướng dẫn giảiĐáp án 2 trang 141 SGK Hóa 12Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+?A. [Ar] [Ar] [Ar] [Ar] án hướng dẫn giảiĐáp án 3 trang 141 SGK Hóa 12Cho 3,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là?A. án hướng dẫn giảiĐáp án + nH2SO4 → M2SO4n + nH2 2M 2M + 96n2,52 6,84Ta có tỉ lệ=> M = 28n ↔ n = 2; M = 56Vậy M là FeBài 4 trang 141 SGK Hóa 12Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó làA. án hướng dẫn giảiĐáp án lượng kim loại phản ứng là mKL = 1,68%.50/100% = 0,84 gamSố mol H2 là nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 molM + nHCl → MCln + nH2 Số mol của M là nM = n/ = = 0,03/n molM = 0,84/0,03/n = 28n => n = 2; M = 56Vậy M là FeBài 5 trang 141 SGK Hóa 12Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và E trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở án hướng dẫn giải Gọi hóa trị của M là nx là số mol Fe và y là số mol Mta có y/x= 1/3Số mol H2 là nH2 = 8,96/22,4=0,4 molSố mol Cl2 là nCl2 = 12,32/22,4=0,55 molCác PTHHFe + 2HCl → FeCl2 + H2 x x mol2M + 2nHCl → 2MCln + nH2y ny/2 mol2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3x 3x/2 mol2M + nCl2 → 2MClny ny/2Theo bài ra ta có hệ phương trìnhVậy M là MgThành phần % theo khối lượng-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 31 Sắt. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng thuận tiện trong quá trình trao đổi tài liệu cũng như các bạn có thể cập nhật tài liệu mới nhất, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 để có thêm tài liệu học tập nhéMời các bạn cùng tham khảo thêm các tài liệu sauGiải bài tập Hóa học 12 bài 32 Hợp chất của sắtGiải bài tập Hóa học 12 bài 33 Hợp kim của sắtGiải bài tập Hóa học 12 bài 34 Crom và hợp chất của cromGiải bài tập Hóa học 12 bài 35 Đồng và hợp chất của đồngGiải bài tập Hóa học 12 bài 36 Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếcGiải bài tập Hóa học 12 bài 37 Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

hóa học 12 bài 31